Dòng loa B&W 600 Series: Đem tới thành công cho BW

Bowers & Wilkins (B&W) là một thương hiệu thiết bị âm thanh nổi tiếng thế giới được thành lập vào năm 1960. Những gì mà người chơi audio cảm nhận được từ những sản phẩm của B&W là đó là một thứ âm thanh mới, ghi dấu ấn trong lòng người nghe. B&W 600 series là dòng sản phẩm mới của B&W được ứng dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn cả series CM trước đây của hãng, với mục đích tăng hiệu suất của loa. B&W 600 series được cung cấp đầy đủ cá tính năng cần thiết để đảm bảo mang đến cho người dùng những lời thoại rành mạch, chi tiết trong các bộ phim hay. B&W 600 là dòng loa bình dân với mức giá dưới 50 triệu đồng, nó không phải là dòng loa hiend với khả năng trình diễn xuất sắc, vẫn có những điểm như : âm trầm hơi yếu, dải cao chưa chi tiết, âm thanh chưa thực sự được kiểm soát, khiến cho người nghe cảm thấy mệt khi nghe trong một thời gian dài. Thực tế, để tìm kiếm những mẫu loa có thể khắc phục được những điểm trên trong mức giá này thì gần như là không thể, bạn có thể bỏ ra một chút kinh phí để có được những mẫu loa cao cấp hơn, và dĩ nhiên những vẫn đề trên sẽ được giải quyết. Với kinh nghiệm của tôi thì dòng loa Pylon Audio Diamond Line sẽ là một ứng cử viên tốt. 

loa-bw-600-series

Đặc điểm nổi bật của dòng loa B&W 600 series

Điểm nổi bật của dòng loa B&W 600 series là ở công nghệ củ loa với nhiều điểm cải tiến cho củ loa tweeter. Củ loa tweeter dạng dome kích thước 25 mm được làm từ chất liệu aluminium, đồng thời củ loa đc gia cương bởi một vòng kim loại phía ngoài. Thiết kế này được kế thừa từ cặp loa B&W CM 10 nổi tiếng của hãng, đem đến khả năng chống rung hiệu quả. Nhờ vậy, của loa tweeter hoạt động ổn định, đảm bảo màng loa giao động trên một trên một trục ổn định, hiện tượng méo tiếng được giảm thiểu một cách tối đa. Chi tiết này được kết nối dạng treo thông qua một vòng keo nhằm giảm tối đa hiện tượng rung chấn cộng hưởng từ của loa midrange và woofer. Bên cạnh đó, một nắp chụp bằng lưới kim loại được hãng trang bị cho củ loa tweeter nhằm bảo vệ loa khỏi những tác động bên ngoài.

Bên cạnh đó, củ loa midrange của B&W 600 series có màng loa dệt bằng sợi Kevlar FST màu vàng nổi bật.
B&W 600 series có các lỗ thoát hơi và tán nhiệt được thiết kế dạng ống hỗ trợ cho việc tái tạo tần số cao được chi tiết. Đây là thiết kế được thừa hưởng từ dòng loa đầu bảng Nautilus. Các loa cột và loa bookshelf của B&W 600 series được bố trí cọc loa bi-wired.

B&W 600 series mang đến một chất âm trong trẻo vượt trội, tái hiện rõ âm thanh của các nhạc cụ trong dàn nhạc dây, những bộ phim hoặc những âm thanh của cuộc sống một cách chân thực nhất như tiêng chuông rung, tiếng va chạm kim loại….khi nghe trong một thời gian dài sẽ không gây cảm giác chói tiếng hay bất kỳ khó chịu nào.’

B&W 600 series hiện có 10 phiên bản, gồm: hai mẫu loa đứng B&W 683 S2 và B&W 684 S2, hai mẫu loa bookshelf B&W 685 S2 và B&W 686 S2, hai mẫu loa center HTM61 S2 và HTM62 S2, một mẫu loa surround B&W DS3 và ba mẫu loa subwoofer B&W ASW 610XP, B&W ASW610 và B&W ASW608.

loa-bw-600-series-1

Tính năng, đặc điểm nổi bật của các mẫu loa trong B&W 600 series

Đầu tiên là mẫu loa đứng B&W 683 S2. Đây là mẫu loa lớn nhất trong series 600 với chiều cao 985mm, chiều rộng 190 mm, chiều sâu 334 mm và nặng 27.2 kg. B&W 683 S2 là mẫu loa đứng 3 đường tiếng với một củ loa tweeter, một củ loa midrange và hai củ loa bass. Củ loa tweeter dạng dome aluminium kích thước 25 mm, củ loa midrange có màng loa dệt bằng sợi Kevlar FST kích thước 150mm và hai của loa bass màng aluminium kích thước 165 mm. B&W 683 S2 có độ nhạy 89dB, dải tần đáp ứng 52Hz-22kHz. B&W 683 S2 có cổng thoát hơi được đặt ở phía trước đảm bảo khi kê loa sát tường sẽ không gây ảnh thường đến độ chi tiết của âm thanh. B&W 683 S2 cho âm thanh chi tiết, dầy dặn với âm trung và trung trầm tương đối ấm áp.

B&W 684 S2 là mẫu loa đứng thứ 2 trong 600 series. B&W 684 S2 là mẫu loa 2 đường tiếng sở hữu một củ loa tweeter dome aluminium kích thước 25 mm và hai củ loa bass/midrange màng Kevlar . B&W 684 S2 có dải tần đáp ứng từ 72Hz-22kHz.

B&W 685 S2 là mẫu loa bookshelf hai đường tiếng có kích thước 345x190x324 mm. B&W 685 S2 có độ nhạy 87db và dải tần đáp ứng từ 52Hz-22kHz. B&W 685 S2 sở hữu một củ loa tweeter dạng dome aluminium kích thước 25 mm và một của loa bass/midrange kích thước 165 mm với màng loa được làm từ chất liệu Kevlar.

Mẫu loa bookshelf thứ 2 của B&W 600 series là B&W 686 S2. Đây là mẫu loa hai đường tiếng được trang bị một củ loa tweeter kích thước 25 mm dạng dome aluminium và một củ loa bass/midrange kích thươc 130 mm có màng loa làm bằng Kevlar. B&W 686 S2 có dải tần đáp ứng từ 62 Hz-22 kHz, kích thước 315x160x229 mm.

Loa B&W 686 S2

Mẫu loa center B&W HTM61 S2 là mẫu loa 3 đường tiếng với một loa tweeter dạng dome aluminium kích thước 25 mm, một loa midrange FST màng Kevlar kích thước 100mm và hai loa bass aluminium kích thước 165 mm. B&W HTM61 S2 có kích thước 218x590x304 mm và nặng 17.2 kg.
Một mẫu loa center nữa của B&W 600 series có kích thước nhỏ hơn B&W HTM61 S2, là 160x480x279 mm với tên gọi B&W HTM62 S2. B&W HTM62 S2 là mẫu loa 2 đường tiếng với một củ loa tweeter dạng dome aluminium và hai củ loa bass/midrange màng loa Kevlar. B&W HTM62 S2 có dải tần đáp ứng 70hz-22kHz và độ nhạy 87 dB.

Mẫu loa surround duy nhất trong B&W 600 series là B&W DS3. B&W DS3 là loa 2 đường tiếng với một loa tweeter kích thước 25 mm dạng dome aluminium, hai củ loa mid/tweeter kích thước 80 mm và một củ loa midbass kích thước 130 mm màng Kevlar. B&W DS3 có dải tần đáp ứng từ 85Hz-22kHz.
B&W ASW 610XP, B&W ASW610 và B&W ASW608 là 3 mẫu loa subwoofer được thiết kế đơn giản với các cạnh vuông bằng nhau không được uốn cong chi tiết nào. Chúng sử dụng ampli công suất lên tới 500w có củ loa đường kính lớn lên đến 250mm(trừ ASW608 là 200mm) với màng loa làm bằng paper/Kevlar® và có thể lựa chọn nhiều chế độ EQ (equalizer)

loa-bw-600-series-2

Bảng so sánh thông số kỹ thuật của B&W 683 S2, B&W 684 S2, B&W 685 S2 và B&W 866 S2

Thông số683 S2684 S2685 S2686 S2
Thiết kế3 đường tiếng2 đường tiếng2 đường tiếng2 đường tiếng
KiểuLoa đứngLoa đứngLoa bookshelfLoa bookshelf
Tweeter25 mm dome25 mm dome25 mm dome25 mm dome
Midrange150 mm FST130 mm
Mid/bass165 mm130 mm
Bass2x165 mm
Tần số52Hz-22kHz72Hz – 22kHz52Hz – 22kHz62Hz – 22kHz
Độ nhạy89dB spl (2.83V, 1m)87dB spl (2.83V, 1m)87dB spl (2.83V, 1m)(84)85dB spl (2.83V, 1m)
Trở kháng8 Ohm8 Ohm8 Ohm8 Ohm
Kích thước (HxWxD)985x190x364 mm920x160x234 mm345x190x324 mm315x160x229 mm
Trọng lượng27.2 kg14.2kg6.8kg4.6 kg

Bảng so sánh thông số kỹ thuật HTM61 S2, HTM62 S2, B&W DS3, B&W ASW 610XP, B&W ASW610 và B&W ASW608.
Thông sốHTM61 S2HTM62 S2DS3ASW 610XPASW610ASW608
Thiết kế3 đường tiếng2 đường tiếng2 đường tiếng
KiểuLoa centerLoa centerLoa surroundLoa subwooferLoa subwooferLoa subwoofer
Driver250 mm250 mm200 mm
Tweeter25 mm dome25 mm dome25 mm dome
Midrange100 mm FST
Mid/tweeter2x80 mm
Mid/bass2x130 mm130 mm
Bass2x165 mm
Tần số50Hz-22kHz70Hz - 22kHz85Hz - 22kHz
Độ nhạy88dB spl (2.83V, 1m)87dB spl (2.83V, 1m)89dB spl (2.83V, 1m)
Trở kháng8 Ohm8 Ohm8 Ohm
Kích thước (HxWxD)218x 590x 304 mm160x 480x 279  mm249x 387x 186 mm325x 325x375 mm310x310x375 mm260x260x330 mm
Trọng lượng17.2 kg7.9 kg6.8kg15.5 kg12.5 kg8.85 kg

Các bạn có thể tham khảo các sản phẩm khác tại đây

Loa Jamo D590 – Giai Điệu Cuộc Sống

Thu Trang